Lĩnh vực & ứng dụng

Weco sẽ giúp bạn tìm ra những giải pháp về bơm hiệu quả và phù hợp nhất đối với từng lĩnh vực cụ thể

Chi tiết

Tìm kiếm sản phẩm

Bơm tăng áp điều khiển theo tín hiệu Rơle

Email
Bơm tăng áp điều khiển theo tín hiệu Rơle áp lực
Lưu lượng: max 20 m3/h
Áp Lực: 5 bar
Công suất: max 5.5 kW
máy bơm tăng áp điều khiển bằng rơle
Đánh giá: Chưa có đánh giá
Nhà sản xuất: Cơ điện

ỨNG DỤNG

- Ứng dụng trong các nhà máy công nghiệp: dùng cho hệ thống nước sinh hoạt, nước sản xuất
- Ứng dụng cho các Tòa nhà, Khách sạn: Dùng máy bơm nước cho các tầng sát mái không đủ áp lực.
- Dùng tưới trong lĩnh vực nông nghiệp

MIÊU TẢ SẢN PHẨM

Hệ thống máy bơm tăng áp bao gồm:
- 02 máy bơm được lắp đặt cứng vững trên bệ thếp hình
- Bình áp lực
- Hệ thống ống gom đường xả: Bao gồm ống, van một chiều, Rơle áp lực, đồng hồ
- Tủ điện điều khiển: Điều khiển hai máy bơm hoạt động chế độ song song va luân phiên theo tín hiệu Rơle áp lực

Ưu điểm: của hệ thống: thiết kế đơn giản, dễ dàng vận hành
Nhược điểm: hệ thống hay đóng ngắt chập chờn, nguyên nhân do:
- Tính toán thông số máy bơm chưa sát với thực tế, VD: lưu lượng quá lớn, hoặc áp lực quá lớn
- Rơle áp lực định kỳ phải thay, do tần suất đóng ngắt nhiều: tiếp xúc không tốt, ..
- Bình áp lực nhanh hỏng do tần suất đống ngắt máy bơm nhiều lần.
- Máy bơm luân làm việc ở vùng có hiệu suất thấp

VẬN HÀNH

• Các máy bơm được điều khiển do tủ điện điều khiển theo tín hiệu hệ thống yêu cầu.
• Bình áp lực cung cấp nước cho yêu cầu ban đầu.
• Khi áp suất giảm đến giá trị khởi động, máy bơm số 1 khởi động
• Khi yêu cầu nước tăng lên, áp suất tiếp tục giảm đến điểm khởi động thứ 2, máy bơm thứ 2 được khởi động.
• Nếu nhu cầu nước giảm, áp suất tăng đến điểm dừng thứ 1, khiến cho máy bơm 1 dừng.
• Nếu nhu cầu tiếp tục giảm thêm nữa, máy bơm còn lại sẽ tích áp vào bình và sau đó sẽ dừng.

BẢO DƯỠNG

- Bảo dưỡng máy bơm điện
- Xem trong hướng dẫn sử dụng máy bơm.
- Bảo dưỡng tủ điện điều khiển
- Tủ điện điều khiển không cần phải bảo dưỡng.
- Bảo dưỡng bình tích áp
- Xem trong hướng dẫn sử dụng bình tích áp, kiểm tra và bổ xung khí cho bình ít nhất 1 năm/ lần

Bơm tăng áp điều khiển theo tín hiệu Rơle áp lực
Lưu lượng: max 20 m3/h
Áp Lực: 5 bar
Công suất: max 5.5 kW

LẮP ĐẶT
Sự dụng dụng cụ thích hợp để nâng hạ cụm bơm, tránh tác động mạnh, không dùng ốc móc trên thân động cơ để móc nâng cụm bơm. Trước khi lắp đặt, đảm báo chắc chắn không có sự gãy hỏng nào xảy ra trong quá trình vận chuyển. Lắp đặt cụm bơm trong phòng có thông khí tốt, đảm bảo khoảng cách cho bảo dưỡng là 0.5 mét với tường xung quanh và phía trên. Bình áp lực có thể được lắp trên bệ bơm hoặc bắt chặt xuống nền móng. Lắp đặt cụm bơm trên mặt bệ cao và không ngập nước.

Đường ống:
Kích thước đường ống được kết nối với cụm bơm phải đúng tiêu chuẩn ( Nếu có thể, bằng với kích thước miệng xả đường gom xả ). Tránh lực kéo căng, khớp nối mềm và giá đỡ ống cần phải cung cấp. Bạn có thể sử dụng các đầu chờ đường xả, nhưng không nên quên dùng nút bị cho các đầu xả không dùng đến.

Khuyến cáo: Trọng lượng đường ống và bình áp sẽ tăng lên khi chúng được nước điền đầy. Trước khi khởi động, chắc chắn bạn đã khoá kín và xiết chặt toàn bộ các khớp nối không dùng đến.

Bảo vệ chống chạy khô nước
Tủ điện đã chắc chắn kết nối với rơ-le mức nước hoặc đầu dò mực nước. Tham khảo sơ đồ mạch kết nối của bảng điện……..

Lựa chọn bình tích áp:
Đảm bảo cho hoạt động được hiệu quả, cụm bơm cần phải được kết nối với bình tích áp. Lượng nước yêu cầu có thể được cung cấp từ nhiều bình tích áp.
Dung tích bình tích áp được tính theo công thức sau:
V = Dung tích theo lít
Q = Công suất lưu lượng máy bơm
P1 = Áp lực khởi động Bar
DP = khoảng áp lực đóng ngắt (P1s – P1) Bar
N = Số lần khởi động tối đa trong 1 giờ
V = Q x 1000 x P1
4 x N x(DP+0.2 )
Lưu ý : Cần mồi đầy nước cho bơm trước khi khởi động. Xem hướng dẫn sử dụng bơm.

CÀI ĐẶT

Việc khởi động hay dừng máy bơm được quyết định bởi việc cài đặt Rơle áp lực. Mỗi Rơle áp lực được kết nối với từng máy bơm, mặc dù máy bơm luân chuyển tuần tự luân phiên.
Khoảng cách áp lực chính là khoảng cách giữa điểm áp lực khởi động và áp lực dừng. Cài đặt khoảng áp lực giống nhau cho cả hai máy bơm.
Chỉ số thông thường P1s là tương đương 0.5 bar
Chỉ số khoảng cách chênh áp ( P1s – P1) là 0.6 – 1 bar.
Chỉ số áp lực P2s là khoảng P max 1 bar

Bảng số 3 : miêu tả phương thức hoạt động
- Bình tích áp cấp nước theo yêu cầu của người sử dụng
- Khi áp lực giảm xuống điểm P1, máy bơm một khởi động
- Nếu yêu cầu tiếp tục tăng và áp lực giảm đến điểm P2, máy bơm thứ hai được khởi động
- Khi nhu cầu giảm và áp lực tăng lên điểm P2s, một bơm sẽ được dừng.
- Nếu như nhu cầu giảm xuống nữa, máy bơm tích áp vào bình áp lực và sẽ dừng tại điểm P1s khi đạt đến giá trị này.

Rơle áp lực
Rơle áp lực được cài đặt sẵn tại nhà máy theo chỉ số phụ thuộc vào loại bơm.
Việc cài đặt được chỉ rõ trong bảng gắn kèm với bộ bơm hoặc trong tủ điện điều khiển.
Việc cài đặt có thể được điều chỉnh theo điều kiện cụ thể của hệ thống thuỷ lực hoặc áp xuất đường hút.

Điều chỉnh rơ-le áp lực để điều chỉnh giá trị cài đặt:
- Áp lực dừng Ps
- Khoảng chênh áp đóng ngắt Ps-P
- Điều chỉnh khoảng áp lực phụ thuộc vào áp lực khởi động P
1 Ps áp lực dừng
2 Ps-P khoảng chênh áp
-----------------
Cài đặt các giá trị trong tủ điện
Chỉ số Miêu tả Cài đặt tại nhà máy
Time 1 Bơm 1 Thời gian khởi động trễ 0 giây
Time 2 Bơm 2 Thời gian khởi động trễ 0 giây
DELAY Thời gian trễ cho báo cạn 0 giây

******
Nạp lại khí cho bình áp
Cần phải chắc chắn bình còn hoạt động tốt, bình áp lực màng cần phải được nạp khí Nitơ hoặc không khí với giá trị áp lực bằng 0.9 x (p2). Việc nạp khí cần phải khi bình không có áp lực nước.

KHỞI ĐỘNG

Để khoải động hệ thống bơm cần thực hiện qua các bước sau:
a) Kết nối bơm với nguồn nước
b) Kết nối tủ điện với điện nguồn
c) Kiểm tra áp lực của bình tích áp
d) Đóng khoá va xả
e) Mồi nước cho hệ thống bơm
f) Đảm bảo tất cả việc cài đặt đã hoàn tất
g) Với loại dùng điện 3 pha, kiểm tra cài đặt chỉ số dòng điện trong tủ điều khiển với dòng định mức của động cơ.
h) Đóng cầu giao tủ điện cấp nguồn và lựa chọn kiểu điều khiển không tự động
i) Khởi động bơm thứ nhất
j) Với loại dùng điện 3 pha, kiểm tra chiều quay; Nếu không đúng, đổi cầu đấu của hai nguồn.
k) Từ từ mở van đường xả và van xả khí
l) Lặp lại các bước trên với bơm thứ hai
m) Chuyển sang chế độ điều khiển tự động

Cách thức thay đổi việc cài đặt:

Sau khi hệ thống bơm được khởi động, tiến hành các bước sau để thay đổi việc cài đặt trong vùng áp lực tối đa của bơm và hệ thống:
a) Xác định điểm áp lực dừng P1s và điểm áp lực chạy P1 ( P1=P1s – 1 bar )
b) Xác định điểm áp lực dừng P2s và điểm áp lực chạy P2 ( P2=P1 – 0.5 bar )
c) Xác định áp suất trong bình tích áp = 0.9 x P2
d) Mở đường van xả giữa các bơm với cụm ống gom và bình áp
e) Dừng bơm, mở van trên đường xả và cho phép áp suất đường xả giảm xuống 0 bar
f) Điều chỉnh áp lực.
g) Đóng đường van xả và khởi động bơm tại chế độ tự động cho đến khi đạt đến điểm áp xuất dừng, bơm dừng.
h) Cài đặt giá trị P1s và P2s áp suất dừng đạt tại điểm mong muốn.
i) Cài đặt giá trị P1 và P2 áp lực chạy tại giá trị mong muốn.
j) Mở đường van xả trong chê độ tự động để kiểm tra các giá trị cài đặt.
k) Lặp lại các bước trên cho đến khi bạn đạt được các giá trị cài đặt mong muốn ( cài đặt thời gian trễ )

NHỮNG SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

 

 

 

Công ty WECO

Trụ sở: số 39, ngõ 102, Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội

VPGD: Tầng 1, Tòa nhà I9 Vinaconex 1, Ngõ 13, đường Khuất Duy Tiến, Q. Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 043 564 2866
Fax : 043 564 2877
Email : sales@weco.vn
Hotline: 0962 253 077

 

Nhận xét

Sản phẩm này chưa có đánh giá.

Tìm kiếm sản phẩm